CẨM NANG SỐNG TẠI NHẬT

 

Dành tặng hành trang nho nhỏ cho các bạn đến xứ sở mặt trời mọc!

 

Học tập và làm việc tại nước ngoài ngày càng được nhiều bạn trẻ lựa chọn với mong muốn khám phá thử thách bản thân mình tại một môi trường hoàn toàn mới đồng thời tích lũy nhiều vốn sống và kinh nghiệm hữu ích cho bản thân nhằm đạt được mục tiêu trong tương lai. Bên cạnh vị thế thứ 3 trên thế giới, Nhật Bản là lựa chọn khá được ưa chuộng còn bởi các chính sách khuyến khích du học sinh và nhân sự nước ngoài từ chính phủ Nhật Bản ngày càng được mở rộng cũng như đa dạng hóa tăng cơ hội cho nhiều đối tượng.

"CẨM NANG SỐNG TẠI NHẬT" ra đời với mong muốn hỗ trợ thông tin giúp các bạn trẻ có thể hòa nhập tốt hơn với môi trường mới cũng như có cuộc sống tốt hơn khi đến Nhật.

I. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG VỀ NHẬT BẢN

1. Địa lý, dân cư và khí hậu

Vị trí địa lý:

Nhật Bản là một quốc đảo. Gồm năm hòn đảo lớn: Honshu (本州), Hokkaido (北海道), Kyushu (九州), Shikoku (四国) và quần đảo Okinawa (沖縄県) cùng với 6.847 hòn đảo nhỏ xa xôi khác.
Diện tích khoảng 337, 961 km vuông, diện tích nước Úc gấp khoảng 23 lần diện tích Nhật Bản.

Dân cư

Dân số Nhật Bản ước tính khoảng 127 triệu người (2014), với mật độ dân số là 336 người trên mỗi km vuông. Chỉ riêng khu vực Tokyo có hơn 30 triệu người.

Khí hậu

  • Nhật Bản có bốn mùa rõ rệt, cần chú ý các mùa để lựa chọn trang phục phù hợp nhé!
  • Mùa xuân (春 Haru): từ tháng 3 - tháng 5, thời tiết ấm áp và dễ chịu, có lượng mưa thấp nhất trong năm.
  • Mùa hè (夏Natsu): từ tháng 6 - tháng 8, bắt đầu với mùa mưa, sau đó một mùa hè nóng và ẩm của Nhật Bản đến.
  • Mùa thu (秋Aki): từ tháng 9 - tháng 11, thời tiết ôn hòa và không khí trong lành mát mẻ.
  • Mùa đông (冬Fuyu): từ tháng 12 - tháng 2 năm sau, trời khá khô với những ngày nắng.

2. Cơ quan pháp lý hỗ trợ người Việt tại Nhật

Chức năng chung của các cơ quan này:

  • Cấp hộ chiếu để gia hạn thời gian tại Nhật  hoặc cấp Giấy thông hành khi về nước
  • Thăm lãnh sự nếu công dân có yêu cầu trong trường hợp bị giam giữ hoặc bị tù
  • Thăm công dân ốm đau đột xuất phải cấp cứu tại bệnh viện; hỗ trợ thông báo cho gia đình, thân nhân
  • Hỗ trợ và cung cấp danh sách, địa chỉ luật sư, bệnh viện
  • Hỗ trợ liên hệ với gia đình, người thân, bạn bè ở Việt Nam nếu bị bắt giữ; hỗ trợ thuê luật sư (chi phí do bản thân và gia đình người bị bắt giữa chịu);
  • Hỗ trợ can thiệp khi công dân VN bị giam giữ nếu trường hợp đối xử phi nhân đạo (Bị tra tấn, đánh đập, ốm đau không được chữa trị);
  • Tìm kiếm thông tin nếu công dân bị mất tích;
  • Thông báo cho gia đình, người thân bạn bè trong trường hợp công dân qua đời;
  • Hỗ trợ hồi hương cho công dân bị ốm đau, bị tai nạn hoặc đưa thi hài người mất về nước (chi phí do người đó hoặc thân nhân chi trả)

Phải thỏa điều kiện nào mới được nhận hỗ trợ các cơ quan này?

  • Là công dân Việt Nam, có hộ chiếu Việt Nam
  • Trong trường hợp người có hai quốc tịch, khi dùng hộ chiếu Việt đến Nhật thì Cơ quan đại diện cũng có thể bảo hộ lãnh sự cho bạn chủ yếu ở khía cạnh nhân đạo chẳng hạn như khi tính mạng, sức khỏe bị đe dọa hoặc bị đối xử phi nhân đạo nếu bị bắt giam)
  • Với những công dân Việt nếu đang hưởng quy chế tị nạn tại nước ngoài (bao gồm Nhật) thì không nhận được sự bảo hộ lãnh sự từ các Cơ quan đại diện Việt Nam.

Những việc không thuộc chức năng của cơ quan đại diện

  • Cấp đổi Giấy phép lái xe
  • Chi trả chi phí khách sạn, đóng phạt và viện phí
  • Cung cấp ngân sách cho công dân bị mất tiền
  • Tiến hành điều tra cũng như can thiệp vào tiến trình tư pháp và ứng tiền thuê luật sư và thay 
  • Các chức năng của luật sư, đại lý du lịch, bảo hiểm y tế, ngân hàng

Thông tin và liên lạc các cơ quan đại diện

a. Cơ Quan Hợp Tác Tu Nghiệp Quốc Tế (JITCO) (miễn phí, bảo mật thông tin)

Chức năng: Giải đáp các thắc mắc về thực tập sinh bằng tiếng Việt
ĐT: 0120-022332 - Ban tư vấn
Fax: 03-4306-1114
Giờ làm việc: Thứ 3, 5 và 7 (11h00 - 19h00)
Địa chỉ: Igarashi BLDG 2-11-5 Shibaura, Minato-ku, Tokyo.108-0023

b. Cơ quan tiếp nhận các vấn đề về lao động, doanh nghiệp

Danh sách các cục lao động trên nước Nhật theo khu vực

c. Trung tâm tư vấn hỗ trợ người nước ngoài (miễn phí)

Chức năng: Hỗ trợ những vấn đề có khả năng xảy ra trong sinh hoạt sống tại Nhật, trong đó có cả vấn đề tư cách lưu trú.
ĐT: 03-3202-5535
Hỗ trợ tư vấn tiếng Việt vào thứ 4 và 6

d. Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật

Hotline: 080-3590-9136
ĐT hỗ trợ thực tập sinh: 090-6187-6644 (9h00 - 18h00)
ĐT hỗ trợ du học sinh, sinh viên: 080-4006-0234 (9h00 - 18h00)
Chú ý: Các liên hệ này chỉ phục vụ công tác bảo hộ, không giải đáp về các thủ tục lãnh sự và các thắc mắc khác không liên quan.
Địa chỉ: Tokyo 151-0062, Shibuya-ku, Motoyoyogi-cho 50-11
Email: vnembasy@blue.ocn.ne.jp
Website: http://www.mofa.gov.vn/vi/nr170314091518/
http://www.vietnamembassy-japan.org/vi/nr170314091518/

e. Tổng lãnh sự quán Việt tại Osaka

Địa chỉ: 〒590-0952 堺市堺区市之町東4-2-15
(4-2-15 Ichinocho Higashi, Sakai-ku, Sakai-shi, Osaka 590-0952)
ĐT: (+81)-72-221-6666
Fax. (+81)-72-221-6667
Email: tlsqvn.osaka@mofa.gov.vn
Website: http://www.vnconsul-osaka.gov.vn/
Giờ làm việc:
Từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày nghỉ lễ của Nhật Bản và Việt Nam)
Sáng: 9h00 - 12h00 (riêng thứ hai: từ 10h30 đến 12h); chiều: 14h00 - 17h00

f. Tổng lãnh sự quán Việt tại Fukuoka

Địa chỉ: 〒810-0801 福岡市博多区中洲5-3-8 アクア博多4階
(4th Floor, AQUA HAKATA, 5-3-8 Nakasu, Hakata-ku, Fukuoka 810-08)
ĐT: (+81)-92-263-7668
Fax: (+81)-92-263-7676
Email: tlsqvn-fukuoka@shirt.ocn.ne.jp
Website: http://www.mofa.gov.vn/vnconsulate.fukuoka/nr070627004147/

g. Điện thoại khẩn cấp (từ Bộ ngoại giao Việt Nam)

ĐT: (+84) 0918.370.497 - (+84 4) 3823.1825
Website: http://lanhsuvietnam.gov.vn/Lists/BaiViet/B%C3%A0i%20vi%E1%BA%BFt/DispForm.aspx?List=dc7c7d75-6a32-4215-afeb-47d4bee70eee&ID=62

3. Các ngày lễ trong năm    

Dưới đây là các ngày lễ quốc gia Nhật Bản ( 国民の祝日 Kokumin no Shukujitsu) và một số sự kiện quan trọng. Các cửa hàng, nhà hàng và điểm du lịch ở Nhật Bản thường mở cửa vào các ngày lễ quốc gia, trừ ngày Tết.
Nếu ngày lễ rơi vào Chủ nhật, thứ Hai cũng được tính gộp vào hay một ngày thường ở giữa hai ngày lễ quốc gia cũng được xem như ngày lễ, được gọi là furikae kyūjitsu (振替休日 furikae kyūjitsu, nghĩa là "ngày nghỉ chuyển giao").


THÁNG MỘT

  • Ngày 1 tháng 1 (ngày lễ quốc gia): Mừng Năm mới (shōgatsu 正月 hay là oshōgatsu). Đây là ngày lễ quan trọng nhất ở Nhật Bản.
  • Thứ 2 của tuần thứ 2 trong tháng 1 (ngày lễ quốc gia): Lễ Trưởng thành (成人の日Seijin no Hi): Vào ngày này ở từng địa phương sẽ tổ chức lễ trưởng thành cho các thanh niên vừa đủ 20 tuổi.

THÁNG HAI

  • Ngày 3 tháng 2: Lễ hội ném đậu (Setsubun 節分) chỉ ngày trước ngày bắt đầu một mùa.
  • Ngày 11 tháng 2 (ngày lễ quốc gia): Ngày Quốc Khánh (建国記念の日 Kenkoku kinenbi).
  • Ngày 14 tháng 2: Ngày lễ tình nhân (バレンタインデー barentaindē).
  • Ngày 23 tháng 2 (ngày lễ quốc gia): Sinh nhật Hoàng đế Tennō tanjōbi (天皇誕生日).

THÁNG BA

  • Ngày 3 tháng 3: Lễ hội búp bê (雛祭り Hina Matsuri).
  • Ngày 14 tháng 3: Ngày lễ tình nhân trắng (ホワイトデー Howaito dē).
  • Trong khoảng ngày 20 tháng 3 (ngày lễ quốc gia): Ngày Xuân phân (春分の日 Shunbun no Hi) - Tảo mộ.

THÁNG TƯ

  • Ngày 29 tháng 4 (ngày lễ quốc gia): Ngày Showa (昭和の日 Shōwa no Hi) - Sinh nhật của cựu Hoàng đế Showa.

THÁNG NĂM

  • Ngày 3 tháng 5 (ngày lễ quốc gia): Ngày thành lập Hiến pháp (憲法記念日 Kenpō Kinenbi).
  • Ngày 4 tháng 5 (ngày lễ quốc gia): Ngày cây xanh (みどりの日 Midori no Hi).
  • Ngày 5 tháng 5 (ngày lễ quốc gia): Ngày thiếu nhi (こどもの日 Kodomo no Hi).

THÁNG BẢY

  • Ngày 7 tháng 7 hoặc tháng 8: Thất Tịch (たなばた hoặc 七夕), còn được gọi là Lễ hội Sao (星祭り Hoshi matsuri).
  • Thứ 2 của tuần thứ 3 trong tháng 7 (ngày lễ quốc gia): Ngày Đại dương (海の日 Umi no Hi). Sau chuyến đi thuyền tới Hokkaido của Hoàng đế Meiji  năm 1876.

THÁNG TÁM

  • Ngày 11 tháng 8 (ngày lễ quốc gia): Ngày Núi (山の日 Yama no Hi). 
  • Ngày 13 - 15 tháng 7 hoặc tháng 8: Lễ Bon (盆) hoặc Obon (お盆) là một sự kiện Phật giáo.

THÁNG CHÍN

  • Ngày thứ 2 tuần thứ 3 của tháng 9 (ngày lễ quốc gia): Ngày mừng thọ (敬老の日 Keirō no Hi).
  • Khoảng ngày 23 tháng 9 (ngày lễ quốc gia): Ngày Thu phân (秋分の日 Shūbun no Hi).

THÁNG MƯỜI

  • Ngày thứ 2 tuần thứ 2 của tháng 10 (ngày lễ quốc gia): Ngày Sức khỏe và Thể thao (体育の日 Taiiku no Hi).

THÁNG MƯỜI MỘT

  • Ngày 3 tháng 11 (ngày lễ quốc gia): Ngày Văn hóa (文化の日 Bunka no Hi).
  • Ngày 15 tháng 11: Bảy - Năm - Ba (七五 三 Shichi-go-san) là ngày cầu phúc cho các bé gái ba, bảy tuổi và các bé trai ba và năm tuổi.
  • Ngày 23 tháng 11 (Ngày lễ quốc gia): Ngày Lễ Tạ ơn người lao động (勤労感謝の日 Kinrō Kansha no Hi). 

THÁNG MƯỜI HAI

  • Ngày 23 tháng 12: Sinh nhật Thiên Hoàng (天皇誕生日 Tennō Tanjōbi)
  • Ngày 24 - 25 tháng 12: Lễ Giáng sinh (クリスマス Kurisumasu).
  • Ngày 31 tháng 12: Đêm giao thừa (晦 日 Omisoka).

 

Tuần lễ Vàng (ゴールデンウィーク Goruden Wiku) là tập hợp của bốn ngày lễ quốc gia trong vòng bảy ngày. Kết hợp với những ngày cuối tuần, gồm ngày 29 tháng 4 và ngày 3, 4, 5 tháng 5. Vào dịp này, xe lửa, sân bay và các điểm tham quan trở nên rất đông đúc chỗ ở cũng được đặt trước rất nhiều.

Tuần lễ Bạc - cứ sau 5 đến 6 năm, sự trùng lặp của các lễ như Lễ trưởng thành, Thu phân và một kỳ nghỉ giữa năm và một ngày cuối tuần tạo ra một kỳ nghỉ dài hơn, được gọi là "Tuần lễ Bạc". Vào năm 2020 có một kỳ nghỉ dài bốn ngày và vào năm 2026 là một kỳ nghỉ dài năm ngày.

5. Các dịch vụ chuyển phát và giao hàng

Ở Nhật Bản, các dịch vụ về chuyển phát và giao hàng cũng rất phổ biến. Là người du lịch hay học tập, sinh sống tại Nhật cần phải trang bị một vài thông tin cơ bản về dịch vụ này.

  • Bưu điện

Bưu điện có nhiều cơ sở với quy mô lớn nhỏ khác nhau tại Nhật:
- Các bưu điện nhỏ: từ thứ hai đến thứ sáu (8h00 - 17h00 hàng ngày); nghỉ thứ bảy, Chủ nhật và các ngày lễ trong năm.
- Các bưu điện lớn: hoạt động kể cả thứ bảy và chủ Nhật.
Ngoài ra, bưu điện còn kiêm thêm các dịch vụ khác như gửi tiết kiệm, thanh toán cho các tiện ích khác kết hợp với ATM,...

  • Dịch vụ giao hàng Takuhaibin (宅急便) 

Thuộc hãng Yamato Transport - đơn vị lâu đời trong mảng dịch vụ chuyển phát với các mặt hàng đa dạng từ đồ da dụng cho đến thực phẩm đông lạnh với kích thước và dung tích lớn.
Hàng được đưa tới tận nơi, có thể nhận được hàng sau một ngày giao hoặc nhanh hơn.
Nếu là khách du lịch cần chuyển hành lí đến khách sạn hãy liên lạc với khách sạn để được hỗ trợ, xem chi tiết hơn tại đây.

  • Cách ghi thông tin người gửi & nhận trên bưu kiện

Đường phố nhỏ ở Nhật thường không được đặt tên, được chia thành các khu vực, phân khu và tiểu khu. Cụ thể, các ngôi nhà trong mỗi phân khu trước đây không được đánh số theo trình tự địa lý mà theo thứ tự thời gian mà chúng được xây dựng.

  1. Nếu địa chỉ được viết bằng tiếng Anh, tên của người nhận trước rồi kết thúc với tỉnh và mã bưu chính.
  2. Nếu địa chỉ được viết bằng tiếng Nhật, viết bằng mã bưu chính trước, tiếp theo là vùng, tỉnh và phân khu và kết thúc bằng tên của người nhận.

Ví dụ:

Mr. Taro Tanaka
5-2-1 Ginza, Chuo-ku
Tokyo 170-3293

>Tiếng Nhật:

〒 170 - 3293
東京都中央区銀座5-2-1

田中太郎様

Lưu ý: giống tất cả các văn bản tiếng Nhật, địa chỉ được viết trong các cột dọc từ phải sang trái.

  • Chi phí phụ thuộc vào loại, kích cỡ và trọng lượng hàng và điểm đến

Dưới đây là một số giá tiêu biểu chỉ để đưa ra một ý tưởng sơ bộ.

a. Bưu kiện thông thường (30 cm x 30 cm x 30cm, dưới 10 kg):

Trong khu vực Greater Tokyo: 1400 yên
Từ Tokyo đến Osaka / Kyoto: 1500 yên
Từ Tokyo đến Kyushu: 1800 yên
Từ Tokyo đến Okinawa: 2500 yên

b. Vali (80 cm x 40 cm x 30cm, dưới 25 kg):

Trong khu vực Greater Tokyo: 2100 yên
Từ Tokyo đến Osaka / Kyoto: 2200 yên
Từ Tokyo đến Kyushu: 2500 yên
Từ Tokyo đến Okinawa: 4200 yên
Tokyo đến sân bay Narita: 2800 yên
Osaka / Kyoto đến sân bay Kansai: 2800 yên

4. Tham quan du lịch

  • Danh lam thắng cảnh thiên nhiên đậm tín ngưỡng Nhật Bản

Top 3 địa danh dưới đây sẽ làm bạn hài lòng:

Top 1 - Núi Phú Sĩ (Fuji-san 富士山). Đây là địa danh biểu tượng của Nhật Bản, có thể nhìn ngắm hình dáng rõ ràng từ thành phố Tokyo hay tự mình trải nghiệm leo núi và chinh phục được Phú Sĩ cũng rất tuyệt. Ngoài ra, còn có góc nhìn đẹp nhất và trọn vẹn nhất đó là từ chùa Chureito (忠 霊 塔) ở Fujiyoshida (富士吉田市).

Top 2 - Đảo Yakushima (屋久島) là một Di sản thế giới với hệ sinh thái đa dạng, quý hiếm, có nhiều cây cổ thụ lâu đời có cả tên gọi. Qua đêm tại các ngôi làng để thưởng thức nét đẹp hoang sơ của khu rừng. Đây từng là cảm hứng cho bộ anime nổi tiếng của nhà Ghibli - Công chúa Mononoke (もののけひめ).

Top 3 - Thác nước Nachi (Nachi no taki 那智の滝). Đây là một thác nước vô cùng nổi tiếng của Nhật Bản, cách Osaka hoặc Nara tối thiểu bốn giờ lái xe. Nằm phía trước thác nước là ngôi đền Kumano Nachi Taisha (熊野那智大社) tuyệt đẹp.

  • Văn hóa giải trí: làn sóng Otaku 

Văn hóa đại chúng Nhật Bản được xem yếu tố thu hút và có ảnh hưởng toàn cầu. Làn sóng Otaku (おたく/ オタク) và gần đây nhất là Wibu / Weeaboo. Nếu bạn là một Otaku, một Wibu chính hiệu thì không thể không biết 3 điểm sáng dưới đây.

Khu phố điện tử Akihabara (Akihabara Denki Gai 秋葉原電気街):
Nơi đây có rất nhiều cửa hàng buôn bán các mặt hàng ăn theo những bộ manga ( まんが), anime (アニメ), game. Và được chìm đắm trong không gian cafe theo phong cách từ game và anime nổi tiếng. Đặc biệt, là game thủ thì Yodobashi Akiba (アキバヨドバシ) - cửa hàng điện tử lớn nhất Tokyo. 

Nishi Ikebukuro (西池袋)
Đây là thánh địa cho anime và manga. Nổi lên với trào lưu cosplay mạnh mẽ từ nghiệp dư cho đến chuyên nghiệp, nổi tiếng với Lễ hội cosplay Halloween được tổ chức hằng năm. Cũng giống với Akihabara, bạn có thể rinh về những món đồ điện tử độc lạ, thú vị.

Nakano (中野区)
Khác với 2 điểm đến trên thì Nakano khiêm tốn hơn. Đa phần những Otaku đến đây sẽ để tìm hiểu về bề dày văn hóa anime, manga và một chút phim ảnh và cảm nhận không khí trầm lắng, hoài cổ hơn. Đây cũng là điểm khác biệt so của Nakano so với Akihabara và Ikebukuro.

  • Ẩm thực đường phố và Giải trí

Ẩm thực đường phố được xem là yếu tố lột tả được nhiều nhất cảm giác dân cư, con người Nhật Bản. Ba gợi ý về ẩm thực độc đáo và giải trí dưới đây nên nằm trong danh sách tham quan của bạn.

Ăn đứng (Yatai) là biểu tượng ẩm thực ngoài trời nổi tiếng của thành phố Fukuoka. Có món đắt hàng như gà nướng (Yakitori), lẩu (Oden) và Hakata Ramen. Mở cừ từ 6h tối đến 2h sáng, nghỉ vào Chủ nhật.

Cao nguyên Fuji-Q là một trong những công viên giải trí nổi tiếng nhất Nhật Bản trong khu vực hồ Fuji-Five dưới chân núi.

Khu vực xung quanh ga Namba, một trong hai trung tâm thành phố lớn với ẩm thực và mua sắm đa dạng, nhộn nhịp bậc nhất của Osaka.

II. PHƯƠNG TIỆN 

1. Cách đi tàu tại Nhật

i. Những loại vé tàu tại Nhật Bản

  • Vé tàu thường:

Giá vé tùy vào khoảng cách và chất lượng chỗ ngồi, có hiệu lực từ 1 - 2 ngày tùy số km được chọn. Lưu ý: vé loại từ hoặc dưới 100km không thể đi nối giữa 2 trạm dừng trở lên, nếu vé trên 100km thì đi được. Có chế độ tốc hành được tính trên mỗi trạm tiếp theo trước khi bạn đến điểm dừng, nó có phí bổ sung. Còn có các chương trình giảm giá dành theo độ tuổi và chiến dịch của từng công ty tàu điện.

  • Thẻ IC:

Thẻ IC là thẻ giá trị lưu trữ có thể nạp tiền vào trước, được sử dụng để trả tiền vé cho tàu và xe bus. Có mười loại thẻ IC chính, bao gồm Suica và Isoca, có một số thẻ IC nhỏ chỉ sử dụng được ở trong khu vực nhất định, có thể được sử dụng để mua hàng tại nhiều cửa hàng và nhà hàng trên khắp Nhật Bản.

  • Vé đường sắt

Đường sắt cho phép khách hàng đăng ký sử dụng tàu không giới hạn trong một khu vực được nhất định. Tùy thuộc vào nhu cầu của bạn mà lựa chọn tuyến đường sắt phù hợp.

  • Vé nội thành

Được cung cấp ở nhiều thành phố trên khắp Nhật Bản không giới hạn cho tàu lửa và tàu điện ngầm và xe bus trong vòng một ngày. 

  • Cửa hàng vé giảm giá

Các cửa hàng bán vé giảm giá bán thấp hơn khoảng 5% so với giá vé thông thường, có mặt xung quanh các nhà ga lớn ở các thành phố lớn.

  • Vé kết hợp tour du lịch

Giá vé có thể được bao gồm trong tour du lịch chỉ áp dụng cho mục đích đến Nhật Bản du lịch.

ii. Cách bắt tàu lửa và tàu điện ngầm 

  • Các loại chỗ ngồi: Trên các chuyến tàu đường dài, có 2 loại: ghế thường và ghế hạng nhất (“ghế xanh”).
  • Mua vé: một là mua tại máy bán vé đối với hành trình ngắn và hai là tại quầy bán vé.
  • Vào Cổng check vé: Sau khi mua vé, bạn đến các cổng check vé tự động, nhét vé vào khe, đi bộ qua cổng và lấy vé ở phía bên kia. Nếu vé không hợp lệ, cổng sẽ đóng lại và chuông báo sẽ kêu. Nếu dùng thẻ IC, hãy chạm vào đầu đọc thẻ IC trong khoảng một giây.
  • Vào toa tàu: Tìm toa của bạn bằng cách tìm đường tàu và hướng của bạn. Các dấu hiệu quan trọng được viết bằng tiếng Nhật, tiếng Anh và cũng có tiếng Trung, tiếng Hàn. Có nhiều toa có các dấu hiệu trên sàn cho biết vị trí các cửa của tàu đang đậu. Hành khách chờ đợi sẽ xếp hàng đằng sau những dấu hiệu đó. 
  • Những điều cần lưu ý khi ngồi trên tàu: Hãy tránh cửa, để khách chuyến tàu trước xuống hết. Đặt ba lô lên kệ hành lý hoặc trên sàn cạnh chân bạn, nơi họ không làm phiền những hành khách khác…
  • Tại trạm dừng: Tên trạm dừng trên các bảng báo được viết bằng kanji, hiragana và tiếng Anh. Tên trạm trước và sắp tới cũng được hiển thị.

Có thể bạn quan tâm: Shinkansen - Đi tàu cao tốc tại Nhật Bản

2. Cách bắt xe bus tuyến ngắn + dài    

Các tuyến xe bus trên khắp nước Nhật có phục vụ ban ngày hoặc ban đêm hoặc cả hai.

Bến xe Sapporo
Bến xe Tokyo
Bến xe Tokyo
Bến xe Nagoya
Bến xe Nagoya
Bến xe Kyoto
Bến xe Kyoto
Bến xe Osaka
Bến xe Osaka 
Bến xe Hiroshima
Bến xe Hiroshima 
Bến xe Fukuoka
Bến xe Fukuoka

Xe bus cũng là phương tiện phổ biến nhất tại Nhật. Được chia làm 2 loại theo nhu cầu sử dụng, gồm: xe bus đường dài (tuyến dài) và xe bus tuyến ngắn.

  • Xe bus tuyến dài (cao tốc đường dài): phục vụ nhu cầu đi xa, tham quan vòng quanh Nhật Bản, giá rẻ hơn tàu, có nhiều công ty xe bus có dịch vụ chăm sóc dành cho người nước ngoài có thể tương tác bằng tiếng Anh.

Để tìm hiểu kỹ hơn về cách mua và giá vé, đặt chỗ, mời bạn tham khảo:
Khám phá nhật bản bằng xe bus cao tốc đường dài

  • Xe bus tuyến ngắn: Ở thành phố có mạng lưới xe lửa ít dày đặc hơn như Kyoto, các thị trấn nhỏ hơn, vùng nông thôn và công viên quốc gia thì xe bus là phương tiện giao thông công cộng chính. Nếu ngược lại thì xe bus sẽ đóng vai trò hỗ trợ.
  • Cách bắt xe bus: Có nhiều hệ thống bán vé khác nhau tùy thuộc vào công ty và việc nhận ra điểm dừng mà bạn muốn xuống có điểm phức tạp. Dưới đây là mô tả chính về cách thức sử dụng phổ biến nhất, bên cạnh là ghi chú về các trường hợp ngoại lệ:
  1. Hãy lên xe buýt bằng cửa phía sau.
  2. Khi đã lên xe, bạn lấy vé từ một chiếc máy nhỏ cạnh cửa. Một dãy số được in trên vé để xác định giá vé của bạn. Nếu bạn sử dụng thẻ IC để thanh toán tiền vé, hãy chạm thẻ của bạn vào đầu đọc thẻ.
  3. Một màn hình phía trên trình điều khiển hiển thị điểm dừng tiếp theo và giá vé cho điểm dừng đó bằng yên. Bạn hãy kiểm tra xem giá vé hiện thị trên màn hình cùng mã số trên đó có phải là mã số trên vé của bạn không nhé! Nếu bạn sử dụng thẻ IC, thì bạn không phải lo lắng về điều này.
  4. Khi xe bus gần đến điểm dừng của bạn, hãy nhấn một trong các nút trên tường để báo hiệu cho người lái xe rằng bạn muốn xuống ở điểm dừng tiếp theo.
  5. Nếu mệnh giá tiền của bạn không khớp với giá vé, hãy sử dụng máy đổi tiền để nhận những đồng xu nhỏ.
  6. Khi xuống xe, hãy đặt vé và giá vé chính xác vào ô bên cạnh tài xế. Nếu bạn sử dụng thẻ IC, chạm thẻ vào đầu đọc gần trình điều khiển.

Ở nhiều trung tâm thành phố như Kyoto, thường áp dụng chương trình đồng giá (cùng một giá tiền không phụ thuộc gần xa), giúp bạn không phải lo lắng về bước 2 và 3 ở phần hướng dẫn trên.
Tất nhiên, có một vài ngoại lệ, nổi bật nhất là xe bus mà bạn phải lên xe bằng cửa trước và trả tiền vé khi vào và xuống xe bằng cửa phía sau, chẳng hạn như xe bus ở Tokyo.

3. Cách mua và dùng thẻ IC để thanh toán   

Thẻ IC hiện tại ở Nhật có đến hơn 10 loại, có 2 loại thông dụng trong việc thanh toán cho các phương tiện công cộng như tàu điện, tàu hỏa và xe bus.Vậy nên khi đến Nhật làm việc bạn cũng cần trang bị loại thẻ này để phục vụ sinh hoạt mua sắm và đi lại nhé.
Link chi tiết hướng dẫn: Hướng dẫn cách mua thẻ IC để đi tàu điện và Xe bus tại Nhật

2. Nhà ở tại Nhật Bản*

Cấu trúc nội thất và điều kiện nhà ở căn hộ tại Nhật ngày càng đa dạng và được cải thiện tốt hơn. Các căn hộ đều phòng đều có sàn trải chiếu (sàn tatami) hay sàn gỗ, hoặc là cả hai, còn trải thảm cũng khá hiếm, hoặc là không có bất cứ loại sàn trải nào.

LDK (Living, Dining, Kitchen) - được sử dụng trong thị trường bất động sản Nhật Bản để mô tả cấu trúc một căn hộ. Người thuê có thể tìm căn hộ với số lượng phòng LDK mình mong muốn như sau:

  • 1K = căn hộ một phòng có bếp
  • 1DK = căn hộ một phòng với khu vực ăn uống và bếp
  • 1LDK = căn hộ một phòng với khu vực sinh hoạt, ăn uống và nhà bếp

Phòng tắm, phòng vệ sinh và khu vực lối vào (genkan) nơi cất giày, là những khu vực cơ bản bắt buộc có trước.

3. Điện, nước, gas, mạng Internet*    

  • Nước: Công ty nước chịu trách nhiệm cung cấp, thoát nước. Một khóa chính cho hệ thống nước thường có thể được tìm thấy bên ngoài căn hộ.
  • Điện : Một công tắc ngắt mạch (cầu giao tổng CP) được đặt bên trong căn hộ. Nếu dùng nhiều điện cùng một lúc, công tắc ngắt mạch sẽ tự động tắt. Trong trường hợp xảy ra sự cố này, hãy tắt một số thiết bị tiêu thụ điện lớn và bật lại công tắc ngắt mạch để kiểm tra. Điện áp ở Nhật Bản là 110V, khác so với các khu vực trên thế giới. Phích cắm hay ổ điện phổ biến nhất là loại không phân cực và có 3 chân cắm hay có hai chân và dây nối đất. Tần số của dòng điện là 50Hz ở miền Đông Nhật Bản (bao gồm Tokyo, Yokohama, Tohoku, Hokkaido) và 60Hz ở miền Tây Nhật Bản (bao gồm Nagoya, Osaka, Kyoto, Hiroshima, Shikoku, Kyushu); tuy nhiên, hầu hết các thiết bị điện - điện tử ngày nay đều tương thích cả 2 và không bị ảnh hưởng bởi sự khác biệt tần số này.
  • Gas: được sử dụng để nấu ăn, đun nước và máy sưởi. Có nhiều loại gas tùy theo khu vực và nhà cung cấp. Nhật Bản sử dụng hệ thống gas tổng nên bạn cần kiểm tra thiết bị sử dụng gas muốn dùng xem nó tương thích với loại gas trong căn hộ được chủ nhà lắp đặt sẵn. Gas tiềm tàng nhiều nguy hiểm, nếu ngửi thấy mùi gas, hãy tắt van gas, dập tắt các đám cháy đang mở, mở tất cả các cửa sổ và cửa ra vào và không bật bất kỳ thiết bị điện nào cho đến khi bạn tìm ra nguyên nhân của vấn đề. Nếu không, hãy thông báo cho công ty gas. Trong trường hợp động đất, tắt van gas chính.
  • Thanh toán hóa đơn: có thể thanh toán tại văn phòng của các công ty dịch vụ tiện ích, ngân hàng, bưu điện, cửa hàng tiện lợi và thông qua chuyển khoản tự động từ tài khoản ngân hàng.
  • Mạng Internet: tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng của bạn, nếu ở ít hơn 1 năm, không thường truy cập các trang có dung lượng lớn như video, game thì dùng wifi. Nhưng nếu ngược lại thì nên đăng ký mạng băng thông tốc độ cao để sử dụng. Hướng dẫn chi tiết về lắp mạng trong bài viết chi tiết này: Mạng Internet dành cho người sang Nhật làm việc

4. Xử lý rác thải

Ở Nhật, rác luôn phải được phân loại trước khi vứt, nếu không sẽ gây khó chịu cho người sống xung quanh. Tùy khu vực sinh sống mà sẽ có cách phân loại rác chi tiết hơn, chú ý thời gian gom rác.

Rác được phân loại như sau: "rác có hại", "rác cháy được", "rác không cháy được", "rác tái chế", "rác nhựa (có thể tải chế)"... Đối với các loại rác cỡ lớn như tivi, tủ lạnh, máy giặt,... bạn cần liên hệ với cửa hàng đã bán vật dụng đó xem có dịch vụ thu hồi không hoặc liên hệ số điện thoại cơ quan vệ sinh môi trường thành phố Tokyo: 03-3913-3141
Chi tiết bạn có thể tham khảo >>> Hướng dẫn phân loại rác đúng cách chuẩn Nhật

IV. Y TẾ        

1. Trình tự khi đi khám bệnh

Bước 1: Tại quầy lễ tân

Dù không có thẻ BHYT bạn vẫn có thể đến bệnh viện. Vì vậy, nếu không có thẻ BHYT hãy nói với nhân viên. Nếu là người nước ngoài bạn cần phải mang theo thẻ ngoại kiều (tại Nhật Bản người nước ngoài có nghĩa vụ phải luôn mang theo thẻ ngoại kiều - 在留カード – zairyu kado).
Quầy lễ tân sau khi kiểm tra xong thẻ BHYT mà bạn nộp sẽ trả lại cẩn thận trước khi bạn về.

Bước 2: Trong khi đợi vào khám

Nếu là lần đầu tiên bạn đi khám ở bệnh viện đó, bạn sẽ được yêu cầu điền vào “phiếu chẩn đoán y tế”. Trong phiếu này bạn sẽ được hỏi có những triệu chứng gì, đã đến bệnh viện chưa, tính đến thời điểm đó đã mắc bệnh gì chưa... Sẽ có người phụ trách giúp bạn điền phiếu nếu bạn cho họ biết bạn không rành tiếng Nhật, đồng thời bạn cũng được đo thân nhiệt trong lúc chờ đợi. Sau các công tác này, bạn hãy tiếp tục ngồi chờ đến lượt khám của mình, thời gian khám ở mỗi bệnh viện có sự khác nhau.

Bước 3: Khám bệnh

Đến lượt mình bạn sẽ được gọi tên rồi vào phòng khám. Hãy trình bày rõ “từ khi nào”, “ở đâu”, “có triệu chứng như thế nào” để bác sĩ biết. Nếu thấy rất khó chịu bạn cũng phải trình bày với bác sĩ. Phiếu chẩn đoán của bạn đã được các bác sĩ đọc qua trước, nên họ sẽ dựa trên đó để hỏi thêm thông tin từ bạn để chẩn đoán đúng bệnh của bạn, kể cả một số bệnh đã từng mắc trong quá khứ. Ngoài ra nếu cần thiết bác sĩ sẽ cho bạn làm thêm các xét nghiệm.

Bước 4: Thanh toán

Sau đó, bạn hãy về phòng chờ để được gọi tên đi thanh toán. Nếu không có BHYT bạn sẽ phải trả khá nhiều tiền. Ví dụ, nếu không có thẻ bạn phải trả 5,000 yên còn nếu có thẻ bạn chỉ cần trả 1,500 yên. Hãy đăng ký loại BHYT thích hợp để phòng trong những trường hợp này. Cụ thể về bảo hiểm y tế sẽ được trình bày trong các phần tiếp theo.

Bước 5: Nhận thuốc

Tại bệnh viện tư nhân nhỏ, các dược sĩ sẽ kê đơn thuốc, bạn chờ được gọi tên thanh toán và nhận thuốc cùng lúc.
Tại các bệnh viện nhỏ thì hầu hết nơi làm thủ tục lễ tân, thanh toán và nhận thuốc đều trong cùng một quầy. Khi nhận thuốc sẽ có dược sĩ ở quầy hướng dẫn cho bạn cách uống thuốc, những điều cần lưu ý khi sử dụng và tác dụng phụ của thuốc… Nếu có điều gì không rõ bạn cũng nên hỏi họ trước khi ra về.
Tại các bệnh viện lớn sau khi khám bệnh và thanh toán xong tại bệnh viện đó, bạn sẽ nhận thuốc tại hiệu thuốc (“hiệu thuốc có kê đơn có bảo hiểm”) ở chỗ khác. Trong trường hợp đó, hãy mang “đơn thuốc” có ghi “tên loại thuốc” và “liều dùng” cần thiết do bác sĩ kê tới nộp cho “hiệu thuốc kê đơn có bảo hiểm” rồi nhận thuốc. Tiền phí khám bệnh trong trường hợp này sẽ được thanh toán riêng với tiền mua thuốc.
Lưu ý: Đơn thuốc trong bệnh viện và ngoài bệnh viện
Dù là nhận thuốc trong bệnh viện (đơn thuốc trong bệnh viện) hay mang đơn đến nhận thuốc ở “hiệu thuốc kê đơn có bảo hiểm” (đơn thuốc ngoài bệnh viện) thì đều phải trả tiền phí cho việc kê đơn và hướng dẫn sử dụng thuốc. Thông thường thuốc nhận ở “hiệu thuốc kê đơn có bảo hiểm” sẽ có nhiều loại hơn thuốc ở bệnh viện. Mặt khác, tiền phí dược sĩ kê đơn và hướng dẫn sử dụng thuốc sẽ cao hơn nhiều so với đơn thuốc trong bệnh viện. 
Thẻ BHYT là vật quan trọng bạn nên kiểm tra đã nhận lại hay chưa trước khi về.

2. Xử lý khi gọi cấp cứu

Gọi xe cứu thương: Trường hợp triệu chứng nghiêm trọng, tình trạng rất xấu, có tính khẩn cấp cao thì hãy gọi xe cứu thương.
* Ví dụ như những trường hợp sau:
Đột nhiên bị tê cứng người hoặc không thể cử động được một nửa người

  • Bị thương nặng hoặc chảy nhiều máu
  • Bị bỏng lửa phạm vi rộng 
  • Co giật liên tục
  • Bất thường về ý thức 
  • Đột nhiên bị ngất
  • Đau dữ dội ở ngực hoặc bụng, thổ huyết - chảy máu ở hậu môn
  • Đột nhiên đau đầu dữ dội
  • Khó thở

Nếu gặp phải trường hợp như trên cần phải gọi xe cứu thương ngay.
SĐT: 119 (gọi miễn phí, phục vụ 24h)
Khi gọi đến tổng đài 119, dưới đây là những câu hỏi thường được hỏi khi gọi 119:
Hãy bình tĩnh trả lời các câu hỏi sau:
Q: Đây là tổng đài 119. Hỏa hạn hay cấp cứu ạ?
A: Cấp cứu.
Q: Có chuyện gì ạ?
A: Người thân tôi bị ngất ở nhà. (Truyền đạt ngắn gọn - ai, đã bị gì?)
Q: Xin cho biết địa chỉ?
A: Truyền đạt địa chỉ theo thứ tự “Quận, huyện, thành phố, khu phố, tên tòa nhà, số nhà, số phòng. Nếu không phải ngất ở nhà và bạn không biết địa chỉ, hãy nói tên các tòa nhà lớn và dấu hiệu ở gần khu đó.
Q: Xin cho biết tuổi bệnh nhân?
A: Nếu không biết tuổi chính xác của người bị nạn hãy quan sát để nói tuổi ước chừng, ví dụ tầm khoảng 60.
Q: Xin cho biết tên và thông tin liên lạc của bạn?
A: Tên tôi là < / >. SĐT < / >. Sau khi ngắt điện thoại, để xác nhận địa chỉ có thể nhân viên sẽ gọi lại tiếp.

Trong thời gian đợi xe cứu thương
Trường hợp ngoài người ở bên cạnh bệnh nhân còn có thêm người khác, nếu có người ra ngoài chờ xe cứu thương thì khi xe đến sẽ thuận tiện hơn.
Những đồ cần mang theo khi được chở đi bằng xe cứu thương:

  • Thẻ BHYT
  • Tiền: nếu bạn có thẻ BHYT thì chỉ cần khoảng 10,000 yên là được
  • Sổ tay thuốc (thuốc đang uống)
  • Giày
  • Thẻ khám bệnh (nếu hay khám bệnh tại bệnh viện nào đó)
  • Giấy nhớ hoặc sổ tay có ghi thông tin liên lạc lúc khẩn cấp

Nếu biết bệnh viện thường đến khám và tiền sử bệnh của bệnh nhân thì nhân viên đội cấp cứu sẽ liên hệ với bệnh viện đó.
Giày dép cần khi đi vệ sinh trong bệnh viện hoặc khi hồi phục trở về nhà.
Nếu là trẻ sơ sinh cần mang theo các vật dụng của trẻ như tã lót, bình sữa,...

3. Bảo hiểm y tế    

i. Bảo hiểm xã hội

  • Đối tượng tham gia: Những người làm việc tại công ty và gia đình người đó. Những người không thể tham gia bảo hiểm này thì phải tham gia “bảo hiểm y tế quốc dân”.
  • Người làm thủ tục: Công ty bạn đang công tác.
  • Số tiền phí điều trị phải chi trả: 30% chi phí điều trị (trẻ em từ 0 tuổi đến hết mẫu giáo và người già trên 70 tuổi là 20%, người già trên 75 tuổi là 10%).
  • Cách nộp phí bảo hiểm hàng tháng: Trừ vào tiền lương hàng tháng.
  • Số tiền nộp hàng tháng: Tính toán dựa trên tiền lương của người đóng bảo hiểm. Không liên quan đến số người phụ thuộc. Công ty chi trả một nửa phí bảo hiểm.

ii. Bảo hiểm y tế quốc dân

  • Đối tượng tham gia: Tất cả những người không tham gia “bảo hiểm xã hội”
  • Người làm thủ tục: Trụ sở hành chính của địa phương nơi đang sinh sống.
  • Số tiền phí điều trị phải chi trả: tương đương với “Bảo hiểm xã hội”.
  • Cách nộp phí bảo hiểm mỗi tháng: Nộp bằng tiền mặt dựa trên giấy yêu cầu thanh toán hoặc trừ vào tài khoản ngân hàng.
  • Số tiền nộp hàng tháng: Phí bảo hiểm dựa vào tiền thu nhập năm trước, nếu số người phụ thuộc trong gia đình tăng lên thì số tiền phải trả cũng tăng theo.

iii. Các khoản trợ cấp

Ngoài chi phí điều trị ở bệnh viện, bằng việc tham gia bảo hiểm bạn còn được hưởng các khoản trợ cấp khác. Các khoản trợ cấp có thể nhận của “bảo hiểm xã hội (bảo hiểm y tế)” không ngờ lại nhiều hơn “bảo hiểm y tế quốc dân”.
 

Các khoản trợ cấp có thể nhận của “bảo hiểm xã hội (bảo hiểm y tế)” không ngờ lại nhiều hơn “bảo hiểm y tế quốc dân”
Các khoản trợ cấp có thể nhận của “bảo hiểm xã hội (bảo hiểm y tế)” không ngờ lại nhiều hơn “bảo hiểm y tế quốc dân”

iv. Thủ tục chuyển đổi giữa bảo hiểm y tế quốc dân - Kokuho và Bảo hiểm xã hội (bảo hiểm y tế) - Shaho

a. Từ bảo hiểm y tế quốc dân sang bảo hiểm xã hội
Trường hợp đang tham gia bảo hiểm y tế quốc dân nhưng khi đi làm chuyển sang bảo hiểm xã hội thì công ty sẽ làm thủ tục tham gia Bảo hiểm xã hội cho bạn. Nhưng thủ tục ngừng đóng bảo hiểm y tế quốc dân thì bạn phải tự làm, nếu chưa thì giấy yêu cầu thanh toán bảo hiểm y tế quốc dân vẫn được gửi đến. Địa điểm làm thủ tục ngừng đóng bảo hiểm y tế quốc dân là ở quầy làm thủ tục bảo hiểm y tế quốc dân và bảo hiểm hưu trí... của các trở hành chính tại nơi bạn đang sinh sống.
Những giấy tờ cần mang theo khi làm thủ tục ngừng đóng bảo hiểm y tế quốc dân:

  • Thẻ bảo hiểm y tế quốc dân đã tham gia cho đến khi làm thủ tục
  • Thẻ  bảo hiểm y tế đã tham gia tại nơi làm việc
  • Giấy tờ tùy thân (thẻ ngoại kiều…)
  • Con dấu (có thể dùng con dấu chưa đăng ký)

b. Thủ tục chuyển đổi bảo hiểm xã hội (bảo hiểm y tế) sang bảo hiểm y tế quốc dân
Ngược lại, thì cũng được thực hiện ở quầy thủ tục hành chính của địa phương nơi bạn đang sống.
Những giấy tờ cần mang theo khi làm thủ tục tham gia bảo hiểm y tế quốc dân:

  • Những giấy tờ có thể xác nhận được ngày nghỉ như giấy “Chứng nhận không còn tư cách tham gia bảo hiểm xã hội” hoặc “Phiếu nghỉ việc”, bản photocopy thẻ bảo hiểm y tế tham gia tại công ty đã nghỉ việc.
  • Thẻ ngoại kiều
  • Hộ chiếu (người có cách lưu trú là “hoạt động đặc định” thì cần có “giấy chỉ định”)
  • Thẻ mã số cá nhân hoặc thẻ thông báo mã số cá nhân

V. NHỮNG VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH        

1. Các loại chi phí sinh hoạt*

Nhật Bản nổi tiếng là quốc gia có chi phí sinh hoạt đắt đỏ. Nhưng cũng tùy vào khu vực sinh sống. Tuy nhiên, cũng cần nắm rõ những chi phí sử dụng hàng tháng để chi tiêu tiết kiệm hơn.

  • Tiền nhà
  • Tiền ăn
  • Tiền di chuyển, đi lại
  • Tiền mạng điện thoại, internet

Các bạn có thể xem cách tính và kết quả mang tính minh họa cho chi phí sinh hoạt một tháng trong bài viết: Chi phí sinh hoạt tại Nhật Bản hết bao nhiêu một tháng?

2. Thuế, Bảo hiểm và Phí theo quy định*    

Các loại thuế

Thuế ở Nhật Bản được trả cho thu nhập, tài sản và tiêu dùng ở cấp quốc gia, tỉnh và thành phố. Dưới đây là tóm tắt về một số loại thuế có liên quan nhất được trả bởi các cá nhân:

  • Thuế thu nhập: còn được gọi là “thuế cư trú” được tính trên thu nhập ròng cá nhân hàng năm ở cấp tỉnh, cấp thành phố và quốc gia.
  • Thuế doanh nghiệp: được tính trên thu nhập ròng của cá nhân cùng với loại hình kinh doanh mà họ tham gia ở tỉnh.
  • Thuế bất động sản: Thuế thành phố được trả hàng năm bởi các cá nhân sở hữu đất đai, nhà ở và các loại tài sản khấu hao khác.
  • Thuế tiêu dùng: Được trả bởi người tiêu dùng khi họ mua hàng hóa và dịch vụ tỷ lệ là 10%. Đối với thực phẩm và đồ uống (trừ rượu và ăn ngoài) và đăng ký báo, là 8%.
  • Thuế liên quan đến xe: Thuế ô tô của tỉnh được trả hàng năm bởi các cá nhân sở hữu xe hơi, xe tải hoặc xe buýt. Xe khách, thì tính dựa trên sự dịch chuyển của động cơ; Thuế xe hạng nhẹ thành phố được trả hàng năm bởi các cá nhân sở hữu xe máy hoặc các phương tiện cơ giới khác; Thuế trọng tải xe cơ giới quốc gia được trả bởi các chủ phương tiện tại thời điểm kiểm tra bắt buộc (bị rung). Thuế mua lại ô tô của tỉnh được trả bởi những người khi họ mua xe. 
  • Thuế rượu, thuốc lá và xăng: được trả bởi người tiêu dùng khi họ mua và đã được bao gồm trong giá hiển thị của các cửa hàng.

Thuế thu nhập

Đối với các mục đích thuế, những người sống ở Nhật Bản được phân thành ba loại. Phân loại này không liên quan đến các loại visa:

  • Không thường trú: Người không cư trú, đã sống ở Nhật dưới 1 năm, chỉ phải trả thuế từ các nguồn thu ở Nhật, không tính thêm ở nước ngoài.
  • Thường trú nhân không thường trú: Sống ở Nhật chưa đầy 5 năm, không có ý định ở Nhật vĩnh viễn thì trả thuế cho tất cả thu nhập, trừ thu nhập từ nước ngoài không gửi đến Nhật Bản.
  • Thường trú nhân: Đã sống ít nhất năm năm hoặc có ý định ở lại Nhật Bản vĩnh viễn, thì phải nộp thuế cho tất cả thu nhập từ Nhật Bản và nước ngoài.

Làm thế nào để nộp thuế?

Thuế thu nhập ở Nhật dựa trên hệ thống tự đánh giá (một người tự xác định số tiền thuế bằng cách khai thuế) kết hợp với hệ thống thuế khấu trừ (thuế được trừ vào tiền lương và tiền công và được sử dụng bởi chủ lao động).
Nhờ hệ thống thuế giữ lại, hầu hết nhân viên tại Nhật Bản không cần phải khai thuế. Trên thực tế, nhân viên chỉ cần khai thuế nếu có ít nhất một trong các điều kiện sau:

  • nếu rời khỏi Nhật trước khi kết thúc năm thuế
  • nếu chủ lao động không khấu trừ thuế (ví dụ: chủ lao động bên ngoài Nhật Bản)
  • nếu có nhiều hơn một chủ lao động
  • nếu thu nhập hàng năm hơn 20.000.000 yên
  • nếu có thu nhập phụ hơn 200.000 yên

Nhân viên, những người không cần phải khai thuế, sẽ bị chủ sở hữu của khấu trừ thuế thu nhập từ tiền lương và điều chỉnh cuối cùng được thực hiện với mức lương cuối cùng của năm. Những người được yêu cầu khai thuế, chẳng hạn như người tự làm chủ, phải làm như vậy tại cơ quan thuế địa phương (zeimusho), qua thư hoặc trực tuyến (thuế điện tử) trong khoảng thời gian nhất định.

Khi nào phải nộp thuế?

Sẽ thường phải nộp đủ vào khoảng tháng 3 hằng năm với hai khoản trả trước vào tháng 7 và tháng 11 của năm tính thuế. Trả trước được tính dựa trên thu nhập của năm trước, tức là bạn không trả cho họ trong năm đầu tiên ở Nhật Bản.

Thuế suất

Thuế suất được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế. Giống như ở các quốc gia khác, thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập trừ đi một khoản miễn trừ cơ bản, miễn cho người phụ thuộc và các loại khấu trừ khác nhau, chẳng hạn như khấu trừ phí bảo hiểm, chi phí y tế và chi phí kinh doanh của người tự làm chủ.
 

Thuế suất quốc gia của thuế thu nhập
Thuế thu nhập Thuế suất
Dưới 1,95 triệu yên 5% thu nhập chịu thuế
1,95 đến 3,3 triệu yên 10% thu nhập chịu thuế trừ 97.500 yên
3,3 đến 6,95 triệu yên 20% thu nhập chịu thuế trừ đi 427.500 yên
6,95 đến 9 triệu yên 23% thu nhập chịu thuế trừ 636.000 yên
9 đến 18 triệu yên 33% thu nhập chịu thuế trừ 1.536.000 yên
18 đến 40 triệu yên 40% thu nhập chịu thuế trừ 2.796.000 yên
Hơn 40 triệu yên 45% thu nhập chịu thuế trừ 4.796.000 yên

 

Thuế suất tỉnh của thuế thu nhập
Thuế thu nhập Thuế suất
Tất cả 4% thu nhập chịu thuế

 

Thuế suất thành phố của thuế thu nhập
Thuế thu nhập Thuế suất
Tất cả 6% thu nhập chịu thuế

 

Thuế suất tỉnh của thuế doanh nghiệp
(trong trường hợp người tự làm chủ)
Thuế thu nhập Thuế suất
Tất cả 3 - 5% thu nhập chịu thuế tùy thuộc vào tính chất doanh nghiệp

3. Giao dịch Ngân hàng

Các ngân hàng ở Nhật Bản hoạt động tương tự như các ngân hàng ở các nước khác. Có nhiều tổ chức khác nhau, từ các ngân hàng quốc tế lớn đến các tổ chức nhỏ hơn trong khu vực. Các ngân hàng lớn trong nước bao gồm Japan Post, Mizuho, Mitsubishi UFJ Bank, Mitsui Sumitomo và Resona. Hơn nữa, một số Internet banking đặc biệt là Seven Bank, gần đây đã trở nên phổ biến và cung cấp dịch vụ ngân hàng cho khách hàng của họ thông qua Internet và mạng lưới ATM.

Ở Nhật các ngân hàng đều có thể bỏ tiền vào máy ATM, muốn in lịch sử thì bỏ sổ ngân hàng vào máy ATM, máy sẽ tự in ra cho mình rất tiện lợi
Hầu hết các ngân hàng mở cửa từ 9:00 AM đến 15:00 PM, đóng cửa vào cuối tuần và ngày lễ quốc gia. Số lượng ATM hoạt động 24 giờ ngày càng tăng, hoạt động vào cuối tuần và ngày lễ. 

Mở tài khoản

Cả người nước ngoài và khách du lịch có thể mở tài khoản ngân hàng miễn là họ có thẻ cư trú. Một số ngân hàng cũng có thể chấp nhận bằng lái xe của Nhật Bản thay cho thẻ cư trú. Các ngân hàng quy cũ hơn cũng có thể yêu cầu một con dấu cá nhân (inkan).

Chuyển khoản ngân hàng (furikomi)

Chuyển khoản ngân hàng điện tử (furikomi) là một trong những dịch vụ chính được cung cấp bởi các ngân hàng Nhật Bản, được thực hiện bởi giao dịch viên, ATM hoặc qua Internet và được xử lý trong ngày

nếu giao dịch trong giờ làm việc. Đây là cách rất phổ biến để các cá nhân và doanh nghiệp chuyển tiền giữa nhau và thanh toán hóa đơn và khoản phí phải trả từ 100 đến 600 yên.

ATM

ATM Nhật Bản cho phép người dùng của họ rút tiền, gửi tiền và chuyển tiền, cũng như cập nhật sổ ngân hàng của họ. Trong khi số lượng máy ATM 24 giờ đang tăng lên, chỉ nghỉ vài giờ trong đêm. Một số ATM không chấp nhận thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ và thẻ ATM được phát hành tại nước ngoài.
Ngoài ra, ngân hàng còn có các dịch vụ khác cũng như thẻ tín dụng và hoạt động cho vay, bạn có thể tìm hiểu thêm chi tiết.>>> Các thủ tục giao dịch tại Ngân hàng Nhật Bản

4. Giới thiệu các hình thức thanh toán phổ biến    

Mặc dù Nhật Bản nổi tiếng với môi trường công nghệ cao, nhưng thanh toán bằng tiền mặt vẫn là phương thức thanh toán được ưa thích nhất. Hiểu được phương thức thanh toán nào phổ biến tại Nhật Bản sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc chi tiêu, mua sắm tại Nhật.

  • Thanh toán Konbini là phương thức thanh toán phổ biến thứ 2 tại Nhật Bản, được thực hiện tại các cửa hàng tiện lợi. Có hơn 55.000 cửa hàng tiện lợi, bao gồm các chi nhánh 7-Eleven, Lawson và FamilyMart.
  • Furikomi hoặc chuyển khoản ngân hàng tại Nhật Bản là phương thức thanh toán được ưa thích thứ 3 tại quốc gia này.
  • Thẻ tín dụng được sử dụng ngày càng tăng ở Nhật Bản. JCB là thương hiệu thẻ tín dụng quốc tế duy nhất có trụ sở tại châu Á và được đồng thương hiệu với Master Card và Visa.
  • Mobile Suica là một hệ thống thanh toán di động phổ biến được sử dụng tại các thành phố và thị trấn lớn của Nhật Bản.
  • Hệ thống PayPal ứng dụng mua sắm và thanh toán trực tuyến. Người mua hàng có thể ghi chú tham chiếu thanh toán được cung cấp và hoàn tất thanh toán tại ATM. Có một mạng lưới ATM lớn mang logo Pay - easy tại Nhật Bản. Ngoài ra, thanh toán dễ dàng có thể được hoàn thành tại nhiều chi nhánh bưu điện.
  • Yahoo! - cũng là dịch vụ thanh toán trực tuyến chủ yếu được sử dụng trên Yahoo!, một trang web mua sắm và đấu giá Nhật Bản.
  • Pasmo
Hình thức thanh toán phổ biến tại Nhật (Nguồn statista)
Hình thức thanh toán phổ biến tại Nhật (Nguồn statista)

5. Lợi ích của Du học sinh & người lao động nước ngoài

Các lợi ích khi du học sinh chọn đất nước Nhật Bản:

  • Nhật Bản là đất nước phát triển trong Top 3 thế giới. Nhật Bản rất coi trọng con người với quan niệm - con người chính là chìa khóa vàng quyết định sự phát triển của một đất nước. Vì vậy, khi đến Nhật học tập, bạn sẽ học được rất rất nhiều điều bổ ích, được trau dồi thêm vốn kiến thức.
  • Được rèn luyện những đức tính tốt. Người nhật nổi tiếng chăm chỉ, cần cù, trung thực và có lòng tự trọng rất cao. Bạn chỉ cần cố gắng, nghiêm túc học tập và rèn luyện cho mình sự trưởng thành, độc lập thì Nhật Bản chính là môi trường tốt nhất để bạn phát triển bản thân và có được những thành công trong tương lai.
  • Học tập chăm chỉ, bạn sẽ có học bổng. Khi cố gắng học tập chăm chỉ tại Nhật Bản, bạn sẽ được học bổng du học Nhật, sẽ đỡ được cho bố mẹ được phần nào. Du học Nhật vừa học vừa làm sẽ cho bạn nhiều hơn không chỉ là kiến thức mà còn là kinh nghiệm.
  • Nâng cao trình độ tiếng Nhật

Còn đối với người lao động khi làm việc tại Nhật sẽ nhận được ưu đãi từ chế độ phúc lợi:

  • Nghỉ có lương: Nhân viên thường trú và hợp đồng được hưởng tối thiểu 10 ngày nghỉ có lương mỗi năm sau sáu tháng tăng lên 20 ngày với hơn sáu năm rưỡi dịch vụ. Phụ cấp này có thể được đánh giá cao cho một phần năm làm việc.
  • Chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội: loại bảo hiểm y tế quốc dân dành cho những đối tượng là những người làm việc tự do, hoặc những người làm việc tạm thời hoặc làm việc bán thời gian (được gọi là Freeters tại Nhật Bản). Còn một loại khác dành cho người làm việc cố định tại Nhật sẽ được công ty đóng phí bảo hiểm hàng tháng gọi là “Bảo hiểm xã hội” - “Shakai Hoken”. Chi tiết về cách thức thủ tục đăng ký và so sánh giữa 2 loại này đã được trình bày trong mục IV.3. Bảo hiểm y tế.
  • Các công ty thường hoàn trả chi phí đi lại dựa trên giá vé tàu hàng tháng mặc dù đó không phải là nghĩa vụ.
  • Tiền làm thêm giờ: Nếu một nhân viên làm việc hơn 40 giờ/ tuần thì công ty dự kiến sẽ trả tiền làm thêm giờ cho nhân viên trừ khi họ làm việc ở vị trí Quản lý.
  • Các công ty có ý định sử dụng làm thêm giờ một cách thường xuyên có đưa ra một thỏa thuận bằng văn bản giữa nhân viên và quản lý thường được gọi là “điều 36” và nộp cho Văn phòng Thanh tra Tiêu chuẩn Lao động (労働基準局, Rōdō Kijunkyoku). Thỏa thuận này thường được gọi là “Điều 36“ vì nó đề cập đến Điều 36 của Luật Lao động Nhật Bản. Báo cáo này nên được gia hạn hàng năm.
  • Nghỉ phép ngắn hạn / Nghỉ dài hạn được thỏa thuận giữa công ty và nhân viên, thường nhân viên có thể nghỉ phép không lương.
  • Nghỉ thai sản được đảm bảo tại Nhật Bản trong khoảng thời gian 6 tuần trước ngày sinh dự kiến và đến 8 tuần sau khi sinh, có thể trở lại làm việc sớm hơn nếu được sự chấp nhận của bác sĩ. Trung bình nữ giới được nghỉ thai sản khoảng 1 năm.
  • Nghỉ chăm sóc trẻ em áp dụng cho cả nhân viên nữ và nam. Từ ngày sau khi nghỉ thai sản 8 tuần kết thúc đến ngày trước khi đứa trẻ đến 1 tuổi. Vợ hoặc chồng của nhân viên cũng nghỉ việc để chăm sóc trẻ em, thời gian nghỉ có thể được kéo dài đến khi đứa trẻ đến 1 tuổi 2 tháng và không nên vượt quá một năm.
  • Bồi thường trong thời gian nghỉ thai sản và nghỉ chăm sóc trẻ em đã được nêu chi tiết trong phần IV.3. Bảo hiểm y tế. 

VI. HỌC TẬP VÀ LÀM VIỆC        

1. Du học sinh    

Các trường đại học

Kỳ thi tuyển sinh đại học Nhật Bản dành cho sinh viên quốc tế (EJU) là kỳ thi tiêu chuẩn giúp đơn giản hóa quá trình xét tuyển vào các trường đại học Nhật Bản cho sinh viên quốc tế.

Kỳ thi này sẽ bao gồm tiếng Nhật, khoa học, toán học, Nhật Bản và Thế giới. Được tổ chức 6 tháng một lần tại Nhật Bản và các thành phố được chọn ngoài nước Nhật. Bài kiểm tra có thể được viết bằng tiếng Nhật hoặc tiếng Anh (ngoại trừ phần thi tiếng Nhật). Hầu hết tất cả các trường đại học quốc gia và nhiều trường đại học công lẫn tư đều sử dụng EJU làm tiêu chí tuyển sinh đối với sinh viên quốc tế, cũng có những trường áp dụng bài kiểm tra đầu vào của riêng họ.
Các khóa học đại học ở Nhật Bản chỉ có bằng tiếng Nhật, vẫn có một số ít các trường có tổ chức đào tạo văn bằng đại học 4 năm với các khóa học được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh. Hơn nữa, một số trường đại học cung cấp một hoặc nhiều khóa học tiếng Anh ở cấp độ thạc sĩ hoặc tiến sĩ. Song để nói về bằng có giá trị để xin việc tốt nhất nếu bạn có ý định làm việc tại Nhật sau khi tốt nghiệp hãy học chương trình hoàn toàn bằng tiếng Nhật.

Học bổng và chương trình trao đổi

Các chương trình học bổng cho sinh viên quốc tế được cung cấp bởi chính phủ Nhật Bản, chính quyền địa phương, Tổ chức (JASSO - Japan Student Services Organization), các tổ chức tư nhân, tổ chức, công ty ở Nhật Bản và nước ngoài.
Tương tự như vậy, có nhiều cơ quan chính phủ, tổ chức giáo dục khác nhau trong và ngoài nước Nhật cung cấp các chương trình trao đổi ngắn hạn cho học sinh trung học và sau trung học sang Nhật Bản để trải nghiệm cuộc sống ở Nhật Bản.

2. Học tiếng Nhật

Ở khắp các thành phố lớn của Nhật Bản, có rất nhiều trường ngôn ngữ cung cấp nhiều khóa học khác nhau về thời lượng và nhu cầu cho người nước ngoài, bao gồm học ngôn ngữ chung, các lớp văn hóa, chuẩn bị cho bài kiểm tra trình độ tiếng Nhật, chuẩn bị vào đại học, lớp học kinh doanh và các bài học riêng. Không cần visa cho khóa học từ 3 tháng trở lại, với khóa học dài hơn thì cần visa theo yều cầu.
Học phí dựa trên thời lượng của khóa học khoảng 150.000 đến 200.000 yên cho chương trình toàn thời gian 3 tháng. Ngoài ra, hầu hết các trường đều thu phí đăng ký khoảng 5.000 đến 20.000 yên và phí bảo hiểm 10.000 yên mỗi năm trong trường hợp các chương trình dài hạn. Nếu có quy trình xin visa, một khoản phí bổ sung thường khoảng 20.000 yên, trong trường hợp đó, trường ngoại ngữ sẽ sắp xếp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho sinh viên nộp đơn.

Giới thiệu các trường tiếng Nhật 

  • Trường văn hóa và tiếng Nhật Genki Tokyo: Nằm ở trung tâm trung tâm thành phố Shinjuku, trường tập trung vào tiếng Nhật giao tiếp cho cuộc sống hàng ngày. Các lớp học cực kỳ nhỏ tối đa 8 sinh viên và cực kỳ linh hoạt với các khóa học bắt đầu vào mỗi thứ Hai trong suốt cả năm.

(Trường tiếng Nhật thì khá nhiều mỗi nơi mỗi khác, nên giới thiệu chung chung, nếu ko chỉ toàn là Tokyo. Ở Tokyo thì thường Trung Quốc nhiều, các bạn VN có xu hướng học ở xa trung tâm hơn để tiền nhà và học phí rẻ)

  • Học viện Nhật ngữ Coto: cung cấp các bài học tương tác thú vị cho học sinh ở mọi cấp độ. Quy mô lớp học nhỏ và các sự kiện cộng đồng cho phép bạn tập trung vào giao tiếp với người dân địa phương Nhật Bản.
  • Trường Nhật ngữ KAI: có sinh viên từ khoảng 40 quốc gia ở Shinjuku, Tokyo. Hội thoại tập trung Khóa học đàm thoại thực tế cho người học ngắn hạn và Khóa học chung 3 tháng đến 2 năm cho những người muốn thành thạo tiếng Nhật cũng như khóa học hè, chương trình thiếu niên mùa hè và khóa học 50+.
  • Câu lạc bộ tiếng Nhật Coto: Trường Nhật Bản cao cấp dành cho Ex-Pat's và thanh thiếu niên. Cách 3 phút từ ga Azabu Juban. Môi trường học tập thư giãn và thoải mái với không khí cộng đồng. Truy cập vào Roppongi, Hiroo, Shirokane Takanawa.
  • Học viện tiếng Nhật Shinjuku: Được thành lập vào năm 1975, đã dạy ngôn ngữ và văn hóa Nhật Bản trong hơn 40 năm. Phương pháp giảng dạy độc đáo, sử dụng nhiều hình ảnh và tích hợp công nghệ để sinh viên có thể học hỏi nhanh chóng và hòa nhập tốt hơn ở Nhật Bản.
  • Nichibei Kaiwa Gakuin, Học viện Ngôn ngữ Nhật Bản (JLI): Được thành lập vào năm 1967 tại trung tâm Tokyo, trường tập trung vào các kỹ năng đàm thoại tiếng Nhật cho cả tình huống kinh doanh và hàng ngày. Hầu hết các học viên là doanh nhân, người thân, vợ / chồng của người Nhật hoặc người học trưởng thành khác.
  • Trường Văn hóa và Nhật Bản Genki - Kyoto: ở ngay trung tâm thành phố, chỉ cách các quận Gion và trung tâm thành phố Kawaramachi vài phút đi bộ và một chuyến đi ngắn đến ga Kyoto.
  • Genki Nhật Bản và trường văn hóa Fukuoka: có các lớp học nhóm nhỏ nhất của tất cả trường Nhật Bản được công nhận và một địa điểm tuyệt vời gần ga Hakata. Học các khóa học tiếng Nhật giao tiếp trong 1 tuần đến 1 năm hoặc hơn với visa sinh viên có sẵn.

3. Thực tập sinh    

Thực tập sinh kỹ năng Nhật Bản (技能実習) là những người được qua Nhật Bản để học tập những kỹ thuật, kỹ năng, kiến thức, nghề nghiệp của các ngành sản xuất của Nhật.
Đây là chương trình hợp tác giữa chính phủ Việt Nam và Nhật Bản, thực tập sinh đã được học kiến thức ở Việt nam, tiếp tục được đào tạo chuyên sâu để ứng dụng thực tế tại Nhật, nhằm tạo ra nguồn lao động chất lượng, có trình độ chuyện môn cao. Sau đào tạo, thực tập sinh đã có tay nghề rất vững và thành thạo, có thể về Việt Nam hay bất cứ đâu để phát triển, đây được gọi là xuất khẩu lao động có kỳ hạn. 
Có một vấn đề khiến nhiều thực tập sinh lo ngại, chính là sau khi được đào tạo và trở về nước, họ có được làm việc đúng trình độ chuyên môn của mình và được hưởng mức lương tốt không? Thực tập sinh tại Nhật hãy cứ yên tâm. Vì sau khi về nước, bạn chắc chắn sẽ có những quyền lợi tốt và xứng đáng với những gì bạn có.
Có thể bạn quan tâm: Lợi thế của Thực tập sinh Nhật Bản về nước

4. LÀM VIỆC TẠI NHẬT  

i. Du học sinh tìm việc làm

Chuẩn bị tìm việc:

Trước khi tìm việc, bạn cần xác định:

  • Trong phân tích bản thân hãy suy nghĩ xem bạn muốn làm gì, phù hợp với công việc như thế nào, không về nước có sao không, thời gian làm việc ở Nhật.
  • Sau đó, bạn tiến hành tìm các ngành nghề công việc trên thị trường lao động có những tính chất như bạn đã xác định ở bước phân tích bản thân.
  • Khi đã biết được những ngành nghề mà bạn có thể làm, hãy bắt đầu xác định những công ty và doanh nghiệp có tuyển dụng. Quan trọng để lọc ra những lựa chọn phù hợp cuối cùng là những tính chất văn hóa, hình ảnh thương hiệu mà công ty doanh nghiệp đó bạn có cảm thấy phù hợp và hài lòng nếu được làm việc trong môi trường văn hóa đó.

Vậy, tại các buổi hội thảo - hội chợ việc làm tuyển dụng chính là cơ hội để bạn tiếp cận và tìm hiểu. Bởi đây là những sự kiện quy tụ nhiều công ty doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng, bạn sẽ được gặp trực tiếp trao đổi thông tin, ra quyết định ứng tuyển và thậm chí ngay cả gây ấn tượng với họ để có được cơ hội việc làm ngay trong những buổi giới thiệu như vậy.
Đặc biệt, sẽ có những sự kiện dành riêng cho du học sinh, tập hợp những công ty có nhu cầu tuyển dụng nhân sự nước ngoài.
Song song với các sự kiện, các bạn còn có thể tìm hiểu cơ hội công việc thông qua dịch vụ hỗ trợ tìm việc. Trước nhất là trong các trường đại học mà bạn đang học. Sau đó, các bạn có thể tìm đến các cơ quan chính phủ và các tổ chức kinh tế, công ty môi giới việc làm của Nhật Bản cũng tổ chức tư vấn dưới nhiều hình thức.

Những bằng cấp có lợi khi tìm việc: 

Đó là những chứng chỉ, văn bằng các cuộc thi năng lực tiếng Nhật và kỳ thi năng lực tiếng Nhật thương mại BJT.
Ngoài ra tùy vào công ty, có những bằng cấp có lợi khi ứng tuyển như TOEIC, kì thi nghiệp vụ thư ký, nghiệp vụ xuất nhập khẩu, quản lý dịch vụ du lịch, bằng cấp liên quan đến IT, phiên dịch, hướng dẫn viên...

ii.  Quy trình phỏng vấn tại các công ty Nhật

 Quy trình phỏng vấn tại các công ty Nhật
 Quy trình phỏng vấn tại các công ty Nhật​​​​​​

Bước 1: Chọn lọc hồ sơ

Sau khi kết thúc quá trình nhận hồ sơ thì tất cả hồ sơ ứng tuyển sẽ được chọn lọc. Nhà tuyển dụng sẽ chọn ra những hồ sơ đủ tiêu chuẩn để tham gia phỏng vấn. Vì vậy, ngoài những yêu cầu của nhà tuyển dụng thì bạn nên ghi rõ thông tin liên hệ ngay bên ngoài hồ sơ để dễ dàng liên lạc với bạn. 

Bước 2: Hẹn phỏng vấn

Nếu hồ sơ của bạn đạt yêu cầu thì nhà tuyển dụng sẽ liên lạc ngay với bạn. Lúc này bạn chỉ cần chuẩn bị những gì mà nhà tuyển dụng yêu cầu:

  • Bản gốc các loại bằng cấp
  • Chứng minh thư
  • Giấy trắng, bút

Bước 3: Thi tuyển vòng 1

Kỳ thi SPI là một trong các bước phỏng vấn bắt buộc của công ty Nhật. Bao gồm rất nhiều kiến thức ở các mảng khác nhau như Toán – Lý – Hóa – Ngoại ngữ (Tiếng Anh) – Tính cách – Nhật ngữ Kanji. Có rất nhiều hình thức thi tuyển khác nhau tùy thuộc vào từng công ty. Vòng thi này sẽ đánh giá được năng lực bản thân của bạn. Một số môn thi tuyển:

  • Thi toán: Các bài thi toán chỉ ở mức cơ bản, không bắt bạn phải tư duy nhiều vì thời gian có hạn. Các bài thi toán đều dưới dạng tính nhanh và bạn không được phép sử dụng máy tính, bạn phải tính nhẩm. Dù không quá khó nhưng bạn cũng nên ôn luyện để có thêm tự tin dự thi.
  • Thi IQ: Bài thi này chủ yếu là hình ảnh, đòi hỏi bạn phải tư duy logic nhiều. Điều bạn cần làm là chọn đúng hình ảnh điền vào ô còn thiếu. Mẹo nhỏ là bạn đừng nên quá tập trung vào những câu khó. Hãy làm hết các câu dễ sau đó mới làm tiếp câu khó. 
  • Thi ngoại ngữ (tiếng Anh): Vì chỉ là ngôn ngữ phụ nên đề thi tiếng Anh cũng không khác đề thi thông thường là mấy. Chỉ cần bạn nắm chắc kiến thức là có thể vượt qua. 
  • Thi tiếng Nhật: Mức độ khó của bài test tiếng Nhật sẽ tương đương với vị trí mà bạn ứng tuyển. Trong thông tin tuyển dụng, nhà tuyển dụng có ghi yêu cầu khả năng tiếng Nhật, vì vậy nếu cảm thấy khả năng tiếng Nhật đáp ứng đủ thì bạn nên ứng tuyển và bài test đương nhiên sẽ không quá khó đối với bạn.

Bước 4: Thi tuyển vòng 2

Bước này khá quan trọng trong quy trình phỏng vấn, thi tuyển vòng 2 sẽ đánh giá năng lực, kiến thức chuyên ngành của bạn. Đôi khi bạn sẽ không phải tham gia vòng thì này vì không phải vị trí nào cũng đòi hỏi kiến thức chuyên ngành. Vậy nên bạn phải chuẩn bị tâm lý và vốn kiến thức chuyên ngành thật tốt.

Bước 5: Phỏng vấn trực tiếp

Khi bạn đã đáp ứng đủ các yêu cầu thì bạn sẽ có một buổi phỏng vấn trực tiếp với công ty. Mặc dù đã hướng dẫn bạn kinh nghiệm và các câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn nhưng thái độ của bạn vẫn là yếu tố quyết định bạn có được tuyển hay không. 

Người Nhật rất coi trọng thái độ của bạn nên cho dù bạn tài giỏi, nhiều kinh nghiệm như thế nào thì cũng cần phải lịch sử, trung thực, nghiêm túc trong quá trình phỏng vấn. Đi đứng, ngồi, chào… như thế nào cho chuẩn thì bạn có thể xin ý kiến từ những người đã từng thi hoặc làm trong công ty Nhật, họ sẽ cho bạn lời khuyên bổ ích. 
Có thể bạn quan tâm >>> Trọn bộ 50 câu hỏi phỏng vấn tiếng Nhật mà bạn sẽ gặp

iii. Hướng dẫn tìm việc làm thêm cho du học sinh

Cụ thể một vài thông tin và thủ tục làm thêm mà bạn cần phải chuẩn bị và nắm rõ như sau:

  • Nếu bạn là du học sinh bạn cần xin "giấy phép hoạt động ngoài tư cách lưu trú" nếu muốn kiếm việc làm tại Nhật. Giấy phép này giúp cục quản lý xuất nhập cảnh Nhật Bản quản lý số giờ làm của bạn để đảm bảo là bạn không làm quá số giờ quy định.
  • Nơi xin giấy phép: Cục quản lý xuất nhập cảnh (Tokyo hoặc địa phương).
  • Giấy tờ cần thiết: Giấy chứng nhận đang đi học của trường, thành tích học tập kỳ trước, hộ chiếu kèm visa còn hiệu lực, thẻ đăng ký người nước ngoài.
  • Thời hạn giấy phép có hiệu lực: Thường là 2 năm hoặc là thời hạn visa của bạn, sau khi hết hạn mà bạn muốn đi làm thì bạn sẽ phải xin lại.
  • Là sinh viên, bạn được phép làm việc tối đa 28 giờ mỗi tuần và tối đa 40 giờ trong các kỳ nghỉ dài. Nếu bạn làm việc quá giờ cho phép, bạn có thể bị trục xuất, bỏ tù, phạt tiền, v.v.
  • Quan trọng: Làm việc trong kinh doanh giải trí người lớn bị nghiêm cấm, bao gồm các quán bar và câu lạc bộ đêm, doanh nghiệp giải trí người lớn và các doanh nghiệp cờ bạc như cửa hàng pachinko, cửa hàng mạt chược, v.v...

iv. Các việc làm thêm phổ biến tại Nhật

  • Ngành dịch vụ: Siêu thị, nhà hàng, khách sạn, cửa hàng tiện lợi...

Đây là công việc bán thời gian phổ biển nhất. Được nhiều sinh viên, công nhân tìm làm tại Nhật, tùy vào khả năng tiếng Nhật mà xin ở các vị trí khác nhau.

  • Giáo viên tiếng Anh/ tiếng Việt

Giáo viên ngoại ngữ cũng là một lựa chọn tốt, do nhu cầu học thêm nhiều thứ tiếng tại Nhật cao. Bạn có thể tự quyết định lịch học và tiền lương cao so với công việc khác. Tuy nhiên, cần có kỹ năng sư phạm, giải thích ngữ pháp và mất khá nhiều thời gian chuẩn bị giáo án,...

  • Làm việc trong nhà máy 

Nếu không giỏi tiếng Nhật, bạn có thể làm cho các nhà kho, nhà máy, xí nghiệp,... công việc cũng khá dễ dàng vì không đòi hỏi cao, ai cũng có thể làm được. Có một số công việc yêu cầu sức khỏe, vì vậy cần phải đảm bảo thể chất phù hợp.

  • Công việc bán thời gian ngắn hạn

Nếu bạn đang cần tiền gấp, thì đây là lựa chọn tốt nhất. Bởi công việc này chỉ làm từ 1 ngày đến khoảng 3 tháng, tiền lương cũng tương đối ổn, yêu cầu tuyển dụng đơn giản, dễ xin việc, chủ động thời gian,... còn được trải nghiệm nhiều việc như phát khăn giấy trên đường phố, nhân viên sự kiện cho các buổi hòa nhạc, trò chơi bóng chày, lễ hội, v.v…

  • Việc làm thêm tại nhà ở Nhật Bản

Nếu bạn có các kỹ năng chuyên ngành thì bạn hoàn toàn có thể kiếm các công việc freelancer như thiết kế đồ họa, viết nội dung, v.v… bất cứ công việc nào phù hợp với kỹ năng của bạn hoặc làm một youtuber. 

  • Chăm sóc thú cưng

Ở Nhật, thú cưng nhiều hơn trẻ em, các khách sạn cho thú cưng cực kỳ đắt đỏ, đặc biệt nếu như họ đi nghỉ dài ngày, đây sẽ là một khoản chi phí rất lớn. Việc chăm sóc thú cưng là cơ hội kiếm thêm tiền có 1-0-2 với những bạn yêu động vật. 

v. Cách tìm việc làm thêm tại Nhật Bản

Việc làm thêm tại Nhật rất nhiều, nếu bạn chưa biết tìm ở đâu vậy thì hãy tham khảo ngay:

  • Người quen giới thiệu

Cách chắc chắn để có việc là nhờ người quen giới thiệu, là cách được du học sinh lựa chọn nhiều, nhưng cũng tùy vào trình độ tiếng Nhật của bạn có đạt yêu cầu công việc hay không.

  • Tuyển dụng dán trực tiếp tại cửa hàng

Tìm các thông báo được dán ở nhà ga, siêu thị, cửa hàng tiện lợi,... gần khu vực bạn sống có thể vào tư vấn trực tiếp hoặc gọi điện thoại hỏi.

  • Báo việc làm

Báo việc làm phát hành vào thứ 2 hoặc thứ 5, được bày bán ở các cửa hàng, siêu thị,... gần nơi bạn sống. Công việc có tính cạnh tranh thời gian, bạn nên gọi ngay khi thấy.

  • Trường học giới thiệu

Du học sinh muốn làm thêm có thể xin giới thiệu của trường và bạn chỉ cần sắp xếp hợp lý để học tập, sức khỏe không bị ảnh hưởng.

  • Trang web việc làm

Một số gợi ý về trang web giới thiệu việc làm:
https://jobs.gaijinpot.com/
http://www.indeed.com/q-Online-jobs.html
http://townwork.net/
http://arubaito-ex.jp/
http://gtn-job.com/eng
http://baito.mynavi.jp/ (bằng tiếng Nhật)
https://baitalk.jp/  (bằng tiếng Nhật)
http://www.tokyonoticeboard.co.jp/
http://tokyofreead.com

Sau khi bạn đã xác định được một công việc ưng ý và khẳng định được nó hợp pháp, an toàn thì việc tiếp theo bạn phải làm đó chính là:

Gọi điện thoại → Nộp hồ sơ trực tiếp + phỏng vấn trực tiếp → Về nhà chờ kết quả.

Nếu chờ lâu mà vẫn không thấy họ gửi kết quả thì tốt nhất bạn nên tìm một công việc khác.

Lưu ý: Ở Nhật Bản rất khác với Việt Nam, nếu bạn không gọi điện thoại trước để phỏng vấn mà đột ngột đến thì sẽ bị từ chối ngay. Các bạn chú ý nhé!

VII. ĂN UỐNG VÀ MUA SẮM        

1. Các địa điểm mua sắm phổ biến

Mua sắm tại Nhật là một trải nghiệm thú vị. Nhân viên ở đây cung cấp dịch vụ khách hàng tốt nhất với thái độ lịch sự, thân thiện,... tuy nhiện còn hạn chế về việc giao tiếp ngoại ngữ. Dưới đây là giới thiệu một vài loại hình mua sắm và những điều cần lưu ý khi mua sắm tại Nhật.

i. Siêu thị

Các siêu thị Nhật Bản được đặt nhiều nhất ở vùng ngoại ô và trong các thành phố và thị trấn cỡ trung bình, chúng khó tìm thấy hơn ở trung tâm các thành phố lớn nhất của Nhật Bản.

ii. Shop đồng giá 100 yên

Các cửa hàng 100 yên bán sản phảm đều đồng giá 100 yên đã tính thuế, đây là nơi tuyệt vời để mua sắm cho khách du lịch và người dân trong ngân sách. 

iii. Cửa hàng tiện lợi

Hơn 40.000 cửa hàng tiện lợi (konbini) trên khắp Nhật Bản. Mở cửa 24/7 cung cấp thực phẩm, đồ uống, đồ gia dụng thiết yếu và một loạt các dịch vụ như ATM, vận chuyển và dịch vụ đặt vé,...

Ngoài ra, còn có các hình thức mua sắm thú vị khác như cửa hàng điện tử, trung tâm thương mại, khu phố mua sắm, chợ phiên, trung tâm mua sắm dưới lòng đất,...

2. Hướng dẫn mua sắm

i. Cách mở lời

Khi bạn bước vào một cửa hàng, nhân viên bán hàng sẽ chào đón bạn với biểu thức "irasshaimase" có nghĩa là "chào mừng, xin mời vào". Bạn là khách hàng không cần phải đáp lời lại.

ii. Thuế tiêu thụ và mua sắm miễn thuế

Thuế tiêu thụ ở Nhật Bản (giống thuế VAT, thuế GST) là 10% cho tất cả các mặt hàng ngoại trừ thực phẩm, đồ uống và đăng ký báo tháng là 8% (không bao gồm đồ uống có cồn và ăn uống ngoài trời). Hãy lưu ý rằng một số cửa hàng sẽ để giá trên mặt hàng là giá trước thuế.
Ở một số cửa hàng được cấp phép, khách du lịch nước ngoài mua hàng trên 5000 yên vào ngày theo lịch, cầm theo hộ chiếu thì sẽ được miễn thuế. Bên cạnh đó có cửa hàng bạn sẽ phải thanh toán kể cả thuế, sau đó sẽ được hoàn tiền tại bàn dịch vụ khách hàng.

iii. Thanh toán

Tiền mặt rất phổ biến, bạn có thể rút tài khoản ngân hàng nước ngoài thông qua ATM. 
Thẻ tín dụng Visa, Mastercard, JCB cũng được sử dụng nhiều, ở các cửa hàng bán lẻ lớn, cửa hàng điện tử và cửa hàng bách hóa. 
Chi phiếu khách du lịch (Séc du lịch) không dùng được rộng rãi, trừ tại các cửa hàng bách hóa lớn và cửa hàng điện tử thường xuyên phục vụ khách hàng nước ngoài.
Suica và các loại thẻ IC khác đang ngày càng được sử dụng để mua hàng (tối đa 20.000 yên) tại các cửa hàng và nhà hàng ở các thành phố lớn, đặc biệt là trong và xung quanh các nhà ga.

iv. Ứng xử nên và không nên khi mua sắm tại nhật

Nên: Khi thanh toán, hãy đặt tiền vào khay được cung cấp và các hóa đơn được mở ra gọn gàng. Tiền thừa của bạn có thể được trả lại theo cùng một cách.
Không nên: Mặc cả, trả giá.

v. Bao bì, đóng gói

Hàng đã được thánh toán được đóng gói hoặc đánh dấu bằng băng keo màu. Với cửa hàng quà tặng, quần áo, bách hóa thì dịch vụ gói quà kèm theo là miễn phí, nhưng cũng có nơi tính phí tối thiểu cho việc gói quà.

3. Thưởng thức ẩm thực tại các quán ăn, nhà hàng    

i. Vào nhà hàng    

Trước nhà hàng, quán ăn Nhật có các mô hình món ăn trưng bày, giới thiệu về menu của nhà hàng. Còn có màn hình hỗ trợ cho thực khách nước ngoài chỉ vào để gọi món. Đặc biệt các mô hình món ăn minh họa được trang trí trông y hệt đồ ăn thực khi bạn vào quán đó.
Khách hàng được chào đón với thành ngữ "irasshaimase" có nghĩa là "chào mừng, xin mời vào". Người phục vụ hoặc nhân viên phục vụ sẽ hỏi bạn có bao nhiêu người, ít khi khách hàng tự tìm chỗ ngồi.
Ở nhà hàng Nhật, có kiểu bàn ghế phương Tây và kiểu bàn truyền thống thấp có đệm ngồi trên sàn (zashiki) hoặc kết hợp cả 2. Nếu theo phong cách zashiki, bạn nên tháo giày ở lối vào nhà hàng hoặc trước khi bước vào khu vực ngồi. 
Kể từ tháng 4/2020, đã có luật cấm hút thuốc tại các nhà hàng ở Nhật Bản; tuy nhiên, các nhà hàng quy mô nhỏ có trước luật mới có thể cho phép hút thuốc nếu họ hiển thị một dấu hiệu ở lối vào nói rằng hút thuốc được cho phép.

ii. Đặt hàng và ăn uống

Thực khách ngồi vào bàn sẽ được phục vụ hoặc tự phục vụ trà nước miễn phí, sẽ được nhận một chiếc khăn ướt (oshibori) để làm sạch tay trước khi ăn. Đũa để trong một cái hộp trên bàn, thường là đũa gỗ dùng 1 lần cần được tách đôi trước khi dùng,
Khi sẵn sàng gọi món, hãy nói “sumimasen - xin lỗi” để ra hiệu với nhân viên hoặc là nhấn nút gọi tại bàn nếu có. Gọi món xong, nhân viên phục vụ sẽ lặp lại để xác nhận thực đơn yêu cầu.
Tại các nhà hàng, mỗi thực khách sẽ gọi món riêng. Nhưng tại izakaya hay một số nhà hàng khác, có thể gọi chung và chia sẻ với nhau,

iii. Thanh toán

Hóa đơn sẽ được nhân viên úp xuống bàn ngay sau khi bạn ăn xong, thanh toán tại bàn không phổ biến. Hầu hết, bạn phải thanh toán tại quầy thu ngân gần lối ra hay cũng tùy cách bố trí của nhà hàng. Thanh toán bằng tiền mặt hoặc các loại thẻ tín dụng khác.
Ví dụ: nhà hàng ramen và gyudon, "vé bữa ăn" được mua tại một máy bán hàng tự động gần lối vào của cửa hàng và bàn giao cho các nhân viên sau đó chuẩn bị và phục vụ bữa ăn.
Văn hóa tiền tip không tồn tại ở Nhật vì thế bạn đừng sử dụng nhé!. Thay vào đó hãy, thật lịch sự khi nói "gochiso sama deshita" ("cảm ơn vì bữa ăn") khi rời đi.

VI. CÁC TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP        

1. Phòng chống thiên tai (động đất)

i. Trường hợp đang ở trong nhà

Di chuyển đến nơi mà đồ không thể rơi đổ xuống, tránh xa những nơi có gương và kính.
Dập cầu dao, kiểm tra nguồn lửa, lò sưởi đã tắt hết chưa.
Bảo đảm lối thoát, mở sẵn cửa phòng, cửa sổ cửa ra vào, đảm bảo lối thoát để bạn có thể lánh nạn bất cứ lúc nào khi hết rung.

ii. Trường hợp ở trên đường

Không lại gần các tòa nhà để tránh bị thương do ngói rơi, mảnh kính văng ra, tường bao đổ đè người.

iii. Trường hợp ở văn phòng

Các tòa nhà càng ở tầng cao càng rung lắc mạnh, đến mức không thể đứng được. Những đồ vật không được cố định sẽ di chuyển lung tung, có thể gây sát thương. Chú ý tủ tài liệu đổ xuống hay thủy tinh văng ra. Trú ẩn ở những nơi không có đồ vật rơi xuống, không di chuyển.

iv. Trường hợp đang ở trường học

Ở phòng học, tránh mảnh vỡ kín, bóng đèn rơi, hãy trốn dưới bàn, tránh xa cửa sổ, nắm lấy chân bàn và đợi đến khi hết rung. 
Ở hành lang thì cần tránh xa cửa sổ, nếu ở cầu thang hãy bám chặt vào lan can.
Sau khi hết rung hãy làm theo hướng dẫn của giáo viên.

v. Trường hợp ở phố mua sắm

Tránh những nơi có đồ vật rơi xuống, tránh các tòa nhà, hãy đến nơi an toàn như công viên.
Nếu không kịp đến các địa điểm rộng rãi thì hãy trú ẩn trong các tòa nhà bê tông cốt thép mới xây có sức chịu đựng chấn động cao.
Ở những nơi đông người thường rất hỗn loạn, hãy bình tĩnh để xử lý tình huống.

vi. Trường hợp ở nhà ga

Sân ga, tàu điện ngầm, tàu thường rất hỗn loạn khi động đất:
Nếu đang ở sân ga hãy di chuyển đến các cột gần đó, hãy ngồi núp xuống chờ cho đến khi hết rung.
Tuyệt đối không được nhảy từ sân ga xuống đường ray, sau khi hết rung hãy nghe theo chỉ dẫn của nhân viên nhà ga.
Nếu bạn đang ở trên chuyến tàu, nó sẽ được dừng lại khẩn cấp khi có rung lắc, khi đó nguy cơ bị ngã và va vào nhau.
Những người đang ngồi hãy lấy túi xách bảo vệ đầu, người đang đứng thì khom người thấp xuống để bảo vệ cơ thể. Sau khi hết rung hãy làm theo chỉ thị của nhân viên trên tàu.

vii. Trường hợp sau động đất có nguy cơ sóng thần

Trước khi sóng thần ập đến: Không chỉ ở gần biển mới có nguy cơ sóng thần, nó có thể đi từ hạ nguồn lên thượng nguồn. Nhanh chóng lánh nạn theo hướng vuông với dòng chảy của sông.
Khi sóng thần ập đến, lập tức di chuyển đến nơi cao ráo hoặc các tòa nhà lánh nạn sóng thần hoặc ở những ngôi nhà cao nhất. Nếu đang ở bãi tắm có người giám sát, cứu hộ thì lánh nạn theo chỉ thị.

2. Xác nhận an toàn

Khi động đất lớn xảy ra thường bị nghẽn mạng điện thoại do lượng tin truyền để xác nhận an toàn tăng lên. Bạn muốn liên lạc với người thân vào những lúc này hãy dùng dịch vụ lời nhắn 171.
Ví dụ: bạn A sống ở khu vực bị thiệt hại do thiên tai, hãy dùng điện thoại bàn hoặc di động để gọi đến 171, sau khi nhập số điện thoại của mình thì để lại lời nhắn “Tôi vẫn an toàn, đừng lo lắng”. Người khác gọi đến 171 và nhập số điện thoại của bạn A là có thể nghe được lời nhắn của A.

3. Địa điểm lánh nạn

避難所 - Trung tâm lánh nạn - Evacuation Center (1)

Là nơi tiếp nhận tạm thời những người có nhà bị sập do động đất, không có nơi nào để đi. Tại đây cung cấp các thông tin liên quan đến thiên tai và vật phẩm cứu trợ... cho những người bị thiệt hại do thiên tai.
Các trường tiểu học, trung học cơ sở và nhà thi đấu... lân cận sẽ trở thành trung tâm lánh nạn.

避難場所- Địa điểm lánh nạn - Evacuation Area (2)

Là những địa điểm rộng rãi như công viên lớn, quảng trường,… có diện tích cần thiết để bảo đảm sinh mạng cho những người lánh nạn, tránh hỏa hoạn lan rộng và các nguy cơ khác khi xảy ra động đất lớn.

津波避難場所- Địa điểm lánh nạn sóng thần Tsunami Evacuation Area (3)

Chỉ những nơi an toàn, cao ráo để làm điểm lánh nạn khi có sóng thần. Tại những vùng gần biển có nguy cơ xảy ra sóng thần, sau khi xảy ra động đất trước hết cần tìm đến nơi cao ráo để lánh nạn.

津波避難ビル  - Tòa nhà lánh nạn sóng thần Tsunami Evacuation Building (4)

Khi đi lánh nạn sóng thần mà gần đó không có địa điểm cao ráo thì hãy chạy ngay đến những tòa nhà bê tông cốt thép từ 3 tầng trở lên có khả năng tránh được sóng thần.
Khi đang ở ngoài biển mà nghe thấy còi báo động thì hãy tìm biển báo này để chạy lên cao.

Các biển báo lánh nạn tại Nhật
Các biển báo lánh nạn tại Nhật

KẾT

Việc chuyển đến một nơi mới để sinh sống mà không có người quen hay người thân bên cạnh ắt hẳn là một thử thách vô cùng lớn đối với mỗi người chúng ta. Chúng tôi soạn thảo ra Cẩm nang sống tại Nhật này với những thông tin được sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau, hi vọng rằng sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích giúp bạn có cuộc sống sinh hoạt dễ dàng và yên tâm hơn.

Có thể những thông tin trên còn nhiều điều chưa được rõ và cụ thể đối với các trường hợp cá nhân, chính vì thế chúng tôi luôn cần những ý kiến đóng góp chia sẻ của chính bạn về những hướng dẫn trong cuộc sống tại Nhật, tạo nên một cộng đồng người Việt tại Nhật cùng nhau phát triển.

Lời cuối cùng không biết nói gì hơn là lời chúc sức khỏe và thành công đến các bạn trên con đường học tập và làm việc tại Nhật!